Bài trắc nghiệm
De hay par với danh từ chỉ hành động tiếng Pháp: ai làm gì?
Tám câu hỏi về danh từ chỉ hành động tiếng Pháp: xác định ai đến, thứ gì được kiểm tra và ai đánh giá. Làm rõ cụm de mơ hồ bằng bổ ngữ par.
- C1
- 8 câu hỏi
- Giải thích từng đáp án
- Không cần tài khoản
- Học điều này trong vở C1 →
Tóm tắt
Sau danh từ chỉ hành động, de có thể nêu người hành động hoặc đối tượng chịu tác động: l’arrivée des élèves nghĩa là học sinh đến; l’évaluation des élèves có thể nghĩa là học sinh được đánh giá. Với danh từ như évaluation và vérification, par có thể nêu rõ người hành động.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Cụm danh từ | Hành động tương ứng | Vai trò của bổ ngữ |
|---|---|---|
| l’arrivée de Nora | Nora arrive. | Nora là người đến. |
| la vérification des dates | On vérifie les dates. | Các ngày được kiểm tra. |
| la vérification des dates par Nora | Nora vérifie les dates. | Nora kiểm tra; các ngày được kiểm tra. |
Cụm de gọn có thể để ngỏ hai cách hiểu. L’évaluation des enseignants có thể mô tả việc giáo viên đánh giá hoặc được đánh giá. Dựa vào câu xung quanh để xác định vai trò. Khi cả hai bên đều quan trọng, cụm đầy đủ hơn có thể nêu rõ: l’évaluation des élèves par les enseignants.
De hay par sau danh từ chỉ hành động tiếng Pháp?
Le comité évalue les enseignants. L’évaluation des enseignants par le comité commence lundi.
Hội đồng đánh giá các giáo viên. Việc hội đồng đánh giá các giáo viên bắt đầu vào thứ Hai.
Câu thứ hai gọi tên sự việc và nêu ngày bắt đầu. Câu đầu đặt hội đồng ngay trước hành động. Cả hai đều làm rõ vai trò. Dạng sở hữu như son évaluation cũng cần ngữ cảnh: có thể chỉ việc đánh giá do ai đó thực hiện hoặc việc họ được đánh giá.