Hội thoại

Hội thoại nhà cung cấp tiếng Pháp: thương lượng giao một phần sau chậm trễ

Thương lượng đơn nội thất bị chậm bằng tiếng Pháp B2: ưu tiên số lượng, đề xuất hai lần giao và xác nhận giờ, chi phí, phần hàng còn lại.

Tóm tắt

Nêu mức tối thiểu cần có trước thời điểm cụ thể: Il nous faut au moins vingt-quatre chaises et quatre tables jeudi avant midi. Sau đó tách lần giao đầu với le solde, phần hàng còn lại. Xác nhận số lượng, khung giờ giao và phụ phí trong cùng bản tóm tắt bằng văn bản.

Nhà cung cấp nội thất giao bàn ghế đến hội trường sự kiện ở Pháp, trong khi người tổ chức kiểm hàng.
Đơn hàng bị chậm dẫn đến une livraison partielle. Minh họa: Atelier

Một địa điểm tổ chức đã đặt ba mươi ghế và sáu bàn cho sự kiện thứ Sáu. Nhà cung cấp thông báo chậm giao. Bạn đóng vai người mua và thương lượng theo nhu cầu thực tế của sự kiện.

Trong chế độ luyện tập, các câu thoại của bạn được ẩn. Hãy nói thành tiếng rồi hiện câu để so sánh.
  1. Fournisseur

    Je vous appelle au sujet de votre commande. Nous ne pourrons pas tout livrer mercredi comme prévu.

    Tiếng Việt

    Tôi gọi về đơn hàng của bạn. Chúng tôi không thể giao toàn bộ vào thứ Tư như dự kiến.

  2. Acheteuse

    Quels articles sont concernés, et quelle quantité pouvez-vous livrer à temps ?

    Hỏi mặt hàng bị ảnh hưởng và số lượng sẵn có.

    Tiếng Việt

    Những món nào bị ảnh hưởng, và bạn có thể giao đúng hạn bao nhiêu?

  3. Fournisseur

    Nous avons vingt chaises et les six tables. Les dix autres chaises arriveront lundi.

    Tiếng Việt

    Chúng tôi có hai mươi ghế và đủ sáu bàn. Mười ghế còn lại sẽ đến vào thứ Hai.

  4. Acheteuse

    Notre événement a lieu vendredi. Il nous faut au moins vingt-quatre chaises et quatre tables jeudi avant midi.

    Nêu số lượng tối thiểu và thời hạn thực tế.

    Tiếng Việt

    Sự kiện của chúng tôi vào thứ Sáu. Chúng tôi cần ít nhất hai mươi bốn ghế và bốn bàn trước trưa thứ Năm.

  5. Fournisseur

    Je peux vous envoyer les vingt chaises et les six tables dès mercredi.

    Tiếng Việt

    Chúng tôi có thể gửi hai mươi ghế và sáu bàn ngay từ thứ Tư.

  6. Acheteuse

    Les deux tables supplémentaires peuvent attendre. En revanche, quatre chaises manquent pour accueillir tout le monde.

    Phân biệt thứ có thể chờ với thứ đang thiếu.

    Tiếng Việt

    Hai bàn thừa có thể chờ. Nhưng chúng tôi còn thiếu bốn ghế mới đủ chỗ cho mọi người.

  7. Fournisseur

    Un autre dépôt dispose peut-être de quatre chaises du même modèle. Je peux vérifier.

    Tiếng Việt

    Kho khác có thể có bốn ghế cùng mẫu. Tôi có thể kiểm tra.

  8. Acheteuse

    Dans ce cas, pourriez-vous regrouper vingt-quatre chaises et quatre tables dans une livraison jeudi matin ?

    Đưa đề xuất thay thế đáp ứng mức tối thiểu.

    Tiếng Việt

    Vậy bạn có thể gộp hai mươi bốn ghế và bốn bàn vào một lần giao sáng thứ Năm không?

  9. Fournisseur

    Le transport depuis ce dépôt entraînerait normalement des frais supplémentaires.

    Tiếng Việt

    Vận chuyển từ kho đó thường phát sinh phụ phí.

  10. Acheteuse

    Ce transport servirait à rattraper le retard annoncé. Je vous demande de le prendre en charge.

    Nêu lý do yêu cầu nhà cung cấp trả thêm chi phí vận chuyển.

    Tiếng Việt

    Chuyến vận chuyển đó nhằm khắc phục việc chậm giao đã thông báo. Tôi đề nghị phía bạn chi trả.

  11. Fournisseur

    Je peux accepter cette prise en charge. Pour jeudi, notre créneau serait de 10 heures à midi.

    Tiếng Việt

    Tôi có thể đồng ý chi trả. Thứ Năm, khung giờ giao của chúng tôi sẽ là mười giờ đến trưa.

  12. Acheteuse

    Cela convient, à condition que les vingt-quatre chaises soient bien disponibles. Quand pourrez-vous le confirmer ?

    Đồng ý với điều kiện đủ hàng và yêu cầu thời điểm xác nhận.

    Tiếng Việt

    Như vậy được, với điều kiện đủ hai mươi bốn ghế. Khi nào bạn có thể xác nhận?

  13. Fournisseur

    Je vérifie auprès du dépôt et je vous réponds aujourd’hui avant 16 heures.

    Tiếng Việt

    Tôi sẽ kiểm tra với kho và trả lời hôm nay trước bốn giờ.

  14. Acheteuse

    Et le solde serait donc de six chaises et de deux tables, à livrer lundi ?

    Kiểm tra số lượng còn lại.

    Tiếng Việt

    Vậy phần còn lại sẽ là sáu ghế và hai bàn, giao thứ Hai đúng không?

  15. Fournisseur

    Exactement. Nous pouvons prévoir le lundi matin, avant midi.

    Tiếng Việt

    Đúng. Chúng tôi có thể bố trí sáng thứ Hai, trước trưa.

  16. Acheteuse

    Merci d’indiquer les deux livraisons séparément, avec les quantités, les horaires et l’absence de supplément.

    Yêu cầu bản tóm tắt đầy đủ bằng văn bản.

    Tiếng Việt

    Vui lòng liệt kê riêng hai lần giao, với số lượng, giờ và xác nhận không có phụ phí.

  17. Fournisseur

    Je vous enverrai le récapitulatif avec la confirmation des quatre chaises du second dépôt.

    Tiếng Việt

    Tôi sẽ gửi bản tóm tắt cùng xác nhận bốn ghế từ kho thứ hai.

  18. Acheteuse

    Très bien. Si elles ne sont pas disponibles, appelez-moi avant 16 heures pour que nous cherchions une autre solution.

    Thống nhất việc phải làm nếu không đáp ứng được điều kiện.

    Tiếng Việt

    Rất tốt. Nếu không có, hãy gọi tôi trước bốn giờ để cùng tìm giải pháp khác.

Chi tiết cụ thể về giao hàng

Xây dựng đề xuất thay thế theo ưu tiên
Mục đíchTiếng PhápTiếng Việt
Số lượng tối thiểuau moins vingt-quatre chaisesít nhất hai mươi bốn ghế
Thời hạn bắt buộcjeudi avant miditrước trưa thứ Năm
Hàng còn lạile solde de la commandephần còn lại của đơn hàng
Điều kiện chi phísans frais supplémentaireskhông có phụ phí
Câu 1Không cần tài khoản
Nếu lần giao đầu đề xuất gồm 24 ghế và 4 bàn, còn lại những gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Six chaises et deux tables.. Đơn ban đầu là ba mươi ghế và sáu bàn; trừ đi hai mươi bốn ghế và bốn bàn.

Câu 2Không cần tài khoản
Điều gì còn chờ xác nhận?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

La disponibilité de quatre chaises dans l’autre dépôt.. Nhà cung cấp phải kiểm tra bốn ghế bổ sung trước khi xác nhận lần giao đầu.

Câu 3Không cần tài khoản
Nếu không có những chiếc ghế đó thì phải làm gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Nhà cung cấp gọi trước bốn giờ để bàn giải pháp khác.. Người mua yêu cầu gọi trước bốn giờ; chưa thống nhất nhận ít hàng hơn hay dời sự kiện.