Phạm vi
Đắt đến đâu? Từ chỉ giá tiếng Pháp từ donné đến hors de prix
C'est donné, pas cher, abordable, raisonnable, cher, hors de prix, ça coûte les yeux de la tête: thang giá tiếng Pháp để mua sắm và than giá cả.
- A2
- 8 steps
- rất rẻ → rất đắt
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Từ rẻ nhất đến đắt nhất: c'est donné (rẻ như cho), pas cher (rẻ), bon marché, abordable (vừa túi tiền), raisonnable, cher, hors de prix (đắt quá mức) và ça coûte les yeux de la tête (đắt cắt cổ).
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

rất đắt
- Ça coûte les yeux de la tête.Đắt cắt cổ.Nghĩa đen là đôi mắt trên đầu.
- C'est hors de prix !Đắt quá mức!
- C'est cher.Đắt.
- C'est raisonnable.Giá hợp lý.
- C'est abordable.Vừa túi tiền.
- C'est bon marché.Không đắt.
- C'est pas cher.Rẻ.Cách nói thường ngày.
- C'est donné !Rẻ như cho!Nghĩa đen là "được cho không".
rất rẻ
Nghe cách dùng thực tế
- Toi
Trois euros le kilo de tomates ? C'est donné !
Ba euro một ký cà chua? Rẻ như cho!
- Ami
Ici, oui. À Paris, c'est hors de prix.
Ở đây thì đúng. Ở Paris đắt lắm.
- Toi
Les cerises, par contre, coûtent les yeux de la tête.
Nhưng anh đào thì đắt cắt cổ.
Pas cher phổ biến đến mức hoạt động như một từ: un restaurant pas cher. Cher còn nghĩa là "thân mến" trong thư (cher ami), nên ngữ cảnh rất quan trọng. Muốn mặc cả lịch sự ở chợ: Vous me faites un prix ? (bạn giảm giá cho tôi được không?)
On a trouvé un hôtel abordable près de la plage.
Chúng tôi tìm được khách sạn vừa túi tiền gần biển.
Les loyers à Paris sont hors de prix.
Giá thuê nhà ở Paris cao ngất.
- C'est très bon marché que l'autre.C'est meilleur marché que l'autre.
Dạng so sánh của Bon marché là meilleur marché.
- Ça coûte les yeux.Ça coûte les yeux de la tête.
Giữ nguyên cả thành ngữ.