Mệnh đề si tiếng Pháp: danh sách soát lỗi và cách sửa mẫu
Phân biệt nếu với liệu, rồi chọn thì cho điều kiện và kết quả. Các cách sửa mẫu gồm điều kiện còn bỏ ngỏ, giả định và kết quả hiện tại từ quá khứ.
Tóm tắt
Trước hết xác định si mở điều kiện (“nếu”) hay câu hỏi gián tiếp (“liệu”). Với điều kiện, chọn thời gian cho từng vế: Si j’avais le temps, je viendrais. Với câu hỏi, có thể dùng tương lai: Je ne sais pas si elle viendra.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Si tu acceptes, je confirmerai.Nếu bạn đồng ý, tôi sẽ xác nhận.
Trọng tâm: Điều kiện và kết quả
Je confirmerai si tu acceptes.
Tôi sẽ xác nhận nếu bạn đồng ý.
Je me demande si tu accepteras.Tôi tự hỏi liệu bạn có đồng ý không.
Trọng tâm: Câu hỏi có/không chưa được trả lời
Elle veut savoir si tu viendras.
Cô ấy muốn biết liệu bạn có đến không.
| Ý nghĩa | Điều kiện | Kết quả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Khả năng tương lai còn bỏ ngỏ | si + hiện tại | tương lai | Si elle accepte, nous commencerons. |
| Hiện tại hoặc tương lai giả định | si + imparfait | thức điều kiện hiện tại | Si elle acceptait, nous commencerions. |
| Quá khứ khác đi | si + quá khứ hoàn thành | thức điều kiện quá khứ | Si elle avait accepté, nous aurions commencé. |
Kiểm tra ý nghĩa trước khi sửa đuôi. Si elle acceptait nêu việc đồng ý giả định; nó có thể liên quan quyết định tương lai. Dạng imparfait ở đây thuộc mẫu giả định. Không nhất thiết diễn tả chuyện hôm qua.
Kiểm tra mệnh đề si tiếng Pháp thế nào?
- Si j’aurais le temps, je participerais.Si j’avais le temps, je participerais.
Với giả định hiện tại này, điều kiện dùng imparfait; kết quả đã ở thức điều kiện.
- Si elle avait répondu, nous avons confirmé.Si elle avait répondu, nous aurions confirmé.
Để tưởng tượng kết quả quá khứ khác đi, dùng thức điều kiện quá khứ. Avons confirmé sẽ khẳng định đã thật sự xác nhận.
- Si nous acceptons, elle viendront.Si nous acceptons, elle viendra.
Kết quả có chủ ngữ riêng, elle. Chủ ngữ này dùng viendra số ít.
Để kết quả giữ thời gian riêng
Si tu as une question, appelle-moi.
Nếu có câu hỏi, hãy gọi tôi.
Điều kiện còn bỏ ngỏ có thể dẫn tới chỉ dẫn, diễn đạt bằng thức mệnh lệnh.
Si j’avais accepté ce poste, j’habiterais à Lyon aujourd’hui.
Nếu đã nhận công việc đó, hôm nay tôi sẽ đang sống ở Lyon.
Quyết định giả định thuộc quá khứ; kết quả giả định thuộc hiện tại.
Đọc câu với hai vế đảo lại: J’habiterais à Lyon aujourd’hui si j’avais accepté ce poste. Điều kiện vẫn là vế bắt đầu bằng si. Trật tự từ giữ nguyên quan hệ thời gian.