Truyện theo trình độ

Mô tả cảm xúc nhân vật bằng tiếng Pháp: ba cảnh ngắn

Đọc ba cảnh tiếng Pháp và chọn giữa ravie, inquiète, déçue và soulagée. Luyện sự hòa hợp và giải thích phản ứng bằng chi tiết trong bài.

Tóm tắt

Gọi tên cảm xúc và gắn với sự việc: Léa est déçue parce que la visite est annulée. Nếu bạn đang diễn giải hành động, semble đánh dấu cách hiểu đó: Nabil semble inquiet. Kiểm tra sự hòa hợp của tính từ với nhân vật.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một phụ nữ ngồi gần cửa sổ căn hộ Pháp, mỉm cười vui lặng lẽ khi nhìn điện thoại có màn hình quay đi, không có chữ.
Maya ravie vì bạn cô sẽ đến. Minh họa: Atelier

Des nouvelles, une attente, une surprise

Maya reçoit un message

Maya lit le message de son amie. « Je viens samedi ! » Elle sourit et répond aussitôt : « Je suis ravie1 ! On va enfin passer le week-end ensemble. » Elle attend cette visite depuis plusieurs semaines.

Nabil attend une réponse

Nabil doit donner sa réponse avant midi. Il regarde l’heure, relit son message et vérifie encore son téléphone. Son collègue n’a toujours pas répondu. Il semble inquiet2, mais il dit seulement : « J’attends sa confirmation. »

Léa change de programme

Léa espérait participer à la visite de samedi. Elle apprend que la visite est annulée. « Quel dommage ! Je suis vraiment déçue3 », dit-elle. Puis son amie l’appelle : une autre visite est prévue dimanche, et il reste deux places. Léa les réserve et dit : « Ouf, je suis soulagée4 ! Nous allons quand même pouvoir y aller. »

Đọc bản dịch tiếng Việt

Maya đọc tin bạn mình sẽ đến thứ Bảy. Cô mỉm cười và nói rất vui. Cô đã chờ chuyến thăm này vài tuần.

Nabil phải trả lời trước trưa. Anh lại xem giờ và điện thoại; đồng nghiệp vẫn chưa trả lời. Anh có vẻ lo nhưng chỉ nói đang đợi xác nhận.

Léa thất vọng vì chuyến tham quan thứ Bảy bị hủy. Bạn cô tìm được hai chỗ cho chuyến Chủ nhật. Léa đặt chỗ và nói cô nhẹ nhõm: cuối cùng họ vẫn có thể đi.

Một tính từ, bốn dạng
Giống đựcGiống cáiGiống đực số nhiềuGiống cái số nhiều
raviravieravisravies
inquietinquièteinquietsinquiètes
déçudéçuedéçusdéçues
soulagésoulagéesoulagéssoulagées

Maya est ravie de revoir son amie.

Maya rất vui được gặp lại bạn.

Dùng de trước động từ nguyên mẫu. Parce que mở đầu một mệnh đề đầy đủ: Maya est ravie parce que son amie vient samedi.

Maya và Léa nói thẳng cảm xúc. Với Nabil, người kể diễn giải bằng semble. Việc anh kiểm tra liên tục hỗ trợ cách hiểu đó, còn lời được trích chỉ nói anh đang đợi. Giữ semble khi tóm tắt phần này của cảnh.

Câu 1Không cần tài khoản
Ai trực tiếp nói mình rất vui?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Maya.. Maya nói Je suis ravie ! khi biết bạn mình sẽ đến.

Câu 2Không cần tài khoản
Câu nào giữ cách diễn giải của người kể về Nabil?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Nabil semble inquiet.. Bài dùng semble inquiet; lời nói trực tiếp của anh chỉ cho biết anh đang đợi xác nhận.

Câu 3Không cần tài khoản
Điền dạng giống cái số nhiều.Léa et son amie sont ___.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

soulagées. Hai phụ nữ cần dạng giống cái số nhiều soulagées, có cả -e và -s.