Điền vào chỗ trống
Đang làm hay vừa xong? Điền tin nhắn khách sạn tiếng Pháp
Hoàn thành tin nhắn báo đã đến bằng tiếng Pháp với venir de, être en train de và bước dự định tiếp theo. So sánh hành động đang diễn ra và đã xong qua thẻ tranh du lịch.
- A2
- 8 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Dùng venir de + động từ nguyên mẫu cho việc vừa hoàn tất, và être en train de + động từ nguyên mẫu để nhấn mạnh hành động đang diễn ra. Hiện tại đơn cũng miêu tả việc đang xảy ra: Je range mes affaires. Thêm aller + động từ nguyên mẫu khi muốn nêu bước tiếp theo.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Giai đoạn | Tiếng Pháp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Vừa hoàn tất | Je viens de préparer mon sac. | Tôi vừa xếp đồ vào túi. |
| Đang diễn ra | Je suis en train de préparer mon sac. | Ngay lúc này tôi đang xếp đồ vào túi. |
| Dự định tiếp theo | Je vais préparer mon sac. | Tôi sẽ xếp đồ vào túi. |
Nora đang đợi tin. Bạn đã đến khách sạn và mở cửa sổ. Bạn đang dỡ hành lý và sẽ gọi cho cô ấy sau đó. Hoàn thành tin nhắn theo gợi ý nghĩa tiếng Việt. Hành động sau de hoặc aller giữ dạng động từ nguyên mẫu.
Bốn vật trong tin nhắn báo đã đến
Tìm:
Un message pour Nora
Salut Nora ! Je (venir · présent, je) d’arriver à l’hôtel. Je (vừa nhận) la clé et je viens (de + ouvrir) la fenêtre. Il fait bon ici.
Je (être · présent, je) en train de vider ma valise. Je range mes affaires : la serviette ici, le savon là. Paul (être · présent, il) en train de préparer son sac. Nous (être · présent, nous) encore dans la chambre.
Je (aller · présent, je) t’appeler après. Ensuite, nous (aller · présent, nous) sortir. À tout à l’heure !
Đọc bản dịch tiếng Việt
Chào Nora! Mình vừa đến khách sạn. Mình vừa nhận chìa khóa và mở cửa sổ. Ở đây dễ chịu lắm.
Mình đang dỡ va li. Mình đang cất đồ: khăn ở đây, xà phòng ở kia. Paul đang chuẩn bị túi. Chúng mình vẫn ở trong phòng.
Lát nữa mình sẽ gọi cho bạn. Rồi chúng mình sẽ ra ngoài. Hẹn gặp bạn lát nữa!
Nói đang làm gì hoặc vừa làm gì bằng tiếng Pháp như thế nào?
Để trả lời “Bạn đang làm gì?”, chỉ cần nói Je vide ma valise. Thêm je suis en train de khi cần nhấn mạnh hoạt động đang diễn ra: có thể Nora đang đợi bạn gọi. “Am unpacking” trong tiếng Anh có thể dịch từ cả hai bản tiếng Pháp.
Je viens de vider ma valise. Je suis prêt à sortir.
Tôi vừa dỡ xong va li. Tôi sẵn sàng ra ngoài.
Người nói là nam báo việc đã xong. Người nói nữ viết prête.
Kiểm tra cả từ nhỏ lẫn thì: de thành d’ trước nguyên âm, như trong d’arriver. Trong je vais t’appeler, đại từ đi với appeler. Đổi chủ ngữ làm thay đổi động từ đầu: nous venons de, nous sommes en train de, nous allons.