Danh hóa trong tiếng Pháp: viết lại câu, giữ nguyên sự việc
Đổi hành động tiếng Pháp thành danh từ mà giữ người thực hiện, thời gian, khả năng và nghĩa phủ định. Phân tích một đề xuất rồi kiểm tra ba cách viết lại.
Tóm tắt
Danh từ hóa đúng nghĩa đổi hành động thành danh từ mà giữ ai làm, điều gì chịu tác động, xảy ra khi nào và chắc chắn đến đâu. So sánh cả câu: une proposition de report vẫn là đề xuất; le report a été décidé thông báo quyết định.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Bắt đầu bằng dữ kiện trong hai câu
Nora a proposé hier de reporter la visite. Le groupe n’a pas encore répondu.
Hôm qua, Nora đề nghị hoãn chuyến tham quan. Nhóm vẫn chưa trả lời.
| Chi tiết | Bản gốc nói gì |
|---|---|
| Người thực hiện | Nora đưa ra đề xuất. |
| Thời gian | Đề xuất được đưa ra hôm qua. |
| Trạng thái | Việc hoãn mới được đề xuất. |
| Câu đáp | Vẫn đang chờ câu trả lời của nhóm. |
La proposition de report de la visite, faite hier par Nora, n’a pas encore reçu de réponse du groupe.
Đề xuất hoãn chuyến tham quan do Nora đưa ra hôm qua vẫn chưa nhận được phản hồi của nhóm.
Faite hòa hợp với proposition giống cái. Par Nora nêu người đề xuất; du groupe xác định phản hồi còn đang chờ.
Phiên bản này đưa đề xuất lên đầu, sẵn cho đoạn văn về tình trạng của nó. Với tin nhắn nhanh, hai câu gốc dễ đọc lướt hơn. Cả hai phiên bản giữ cùng dữ kiện.
Xác định vai trò qua bổ ngữ
| Cụm danh từ tiếng Pháp | Người thực hiện | Vật chịu tác động |
|---|---|---|
| la vérification des comptes par Lina | Lina | les comptes |
| la modification du calendrier par le comité | le comité | le calendrier |
| la proposition de Nora | Nora, người đề xuất | nội dung đề xuất cần được diễn đạt riêng |
Danh từ vérification nêu quá trình; des comptes nêu điều được kiểm tra; par Lina nêu người kiểm tra. De cũng có thể giới thiệu người thực hiện, như la proposition de Nora. Hiểu nghĩa cả cụm danh từ thay vì gán cùng vai trò cho mọi de.
Danh từ hóa mà không đổi nghĩa thế nào?
| Bản gốc | Phiên bản đúng nghĩa | Chi tiết được giữ |
|---|---|---|
| Le comité pourrait reporter la visite. | Un report de la visite par le comité est possible. | Một khả năng. |
| La visite sera peut-être reportée. | Le report de la visite est possible. | Kết quả tương lai chưa chắc chắn. |
| Nora n’a pas encore répondu. | La réponse de Nora est encore attendue. | Vẫn đang chờ trả lời. |
Nora a répondu, mais pas rapidement.
Nora đã trả lời, nhưng không nhanh.
L’absence de réponse de Nora sẽ làm mất thông tin cô ấy có trả lời. Giữ mệnh đề hoặc viết Nora a répondu avec lenteur.