Viết điều kiện rõ ràng bằng tiếng Pháp: à condition que và à moins que
Viết điều kiện tiếng Pháp thực tế, nêu rõ hành động và yêu cầu. So sánh à condition que, à moins que, quitte à rồi kiểm tra ba thông báo ngắn.
Tóm tắt
Bắt đầu bằng hành động, rồi nêu yêu cầu: Vous pouvez participer à condition que vous vous inscriviez avant vendredi. Dùng à moins que cho ngoại lệ làm thay đổi kế hoạch. Dùng quitte à cho cái giá có thể phải trả mà bạn chấp nhận.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

à condition que và à moins que khác nhau thế nào?
à condition quevới điều kiện
Trọng tâm: Yêu cầu để thực hiện kế hoạch
à condition que + chủ ngữ + thức giả định (subjonctif)
La séance aura lieu à condition que dix personnes s’inscrivent.
Buổi học sẽ diễn ra với điều kiện có mười người đăng ký.
à moins quetrừ khi
Trọng tâm: Ngoại lệ đối với kế hoạch
à moins que + chủ ngữ + thức giả định (subjonctif)
La séance aura lieu, à moins que l’animatrice soit absente.
Buổi học sẽ diễn ra, trừ khi người hướng dẫn vắng mặt.
quitte àdù có phải
Trọng tâm: Bất lợi có thể xảy ra mà bạn chấp nhận
quitte à + động từ nguyên mẫu
Nous maintiendrons la séance, quitte à finir plus tard.
Chúng ta sẽ giữ buổi học, dù có phải kết thúc muộn hơn.
Ở ví dụ đầu, cần có mười người đăng ký. Ở ví dụ thứ hai, buổi học đã được lên kế hoạch và sự vắng mặt của người hướng dẫn là ngoại lệ. Ở ví dụ thứ ba, kết thúc muộn hơn là cái giá được chấp nhận. Mỗi từ nối hướng dẫn người đọc theo cách khác.
Gắn mỗi sự cho phép với điều kiện riêng
Vous pouvez participer à distance et recevoir un enregistrement à condition que vous le demandiez.
Bạn có thể tham gia từ xa và nhận bản ghi với điều kiện gửi yêu cầu.
Yêu cầu áp dụng cho cả việc tham gia từ xa lẫn bản ghi không? Người đọc phải tự xác định.
Vous pouvez participer à distance. Pour recevoir un enregistrement, vous devez le demander avant lundi.
Bạn có thể tham gia từ xa. Để nhận bản ghi, bạn phải gửi yêu cầu trước thứ Hai.
Hai câu tách sự cho phép không kèm điều kiện khỏi hành động cần gửi yêu cầu.
| Bản nháp mơ hồ | Thông điệp rõ ràng | Điều người đọc giờ đã biết |
|---|---|---|
| Vous pouvez participer si tout est prêt. | Vous pouvez participer à condition que votre inscription soit confirmée. | Cần xác nhận điều gì. |
| Nous commencerons si possible. | Nous commencerons à neuf heures si tous les participants sont présents. | Khi nào và với điều kiện nào. |
| Il faut répondre rapidement. | Confirmez votre présence avant vendredi à midi. | Hành động và thời hạn. |
Sau à condition que, viết soit, puissiez hoặc fassiez khi động từ đó hợp với thông điệp. Sau si chỉ điều kiện, tình huống tương lai có thể xảy ra dùng thì hiện tại: si tous les participants sont présents. Với à moins que, bạn có thể gặp ne: à moins que l’animatrice ne soit absente. ne tùy chọn đó không thêm nghĩa phủ định.