Tranh tình huống
Ombre hay obscurité? Tìm hiểu bóng râm, bóng đổ và bóng tối
Khám phá khu vườn có nắng để luyện à l’ombre, une ombre và dans l’obscurité. Học sự khác nhau qua tranh tình huống, ví dụ và ba câu hỏi.
- A2
- 7 things to find
- Chạm để khám phá
- Trò chơi tìm đồ
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
À l’ombre nghĩa là trong bóng râm; une ombre là bóng đổ. Dans l’obscurité nghĩa là trong bóng tối: mô tả mức độ tối của không gian, thay vì hình bóng do vật thể tạo ra.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Khu vườn cuối chiều: tìm chỗ ngồi có bóng râm
Tìm:

Sự khác nhau giữa ombre và obscurité là gì?
| Tiếng Pháp | Điều được miêu tả |
|---|---|
| Nous lisons à l’ombre. | Vị trí của chúng ta: trong bóng râm. |
| Une ombre apparaît sur le mur. | Hình dạng nhìn thấy: bóng đổ. |
| La pièce est dans l’obscurité. | Mức sáng của căn phòng: bóng tối. |
| La terrasse est au soleil. | Trái với vị trí có bóng râm. |
Cả hai danh từ đều thuộc giống cái: une ombre, cette obscurité. Dấu lược âm che dạng mạo từ trong l’ombre và l’obscurité. Giữ à trong cụm chỉ bóng râm và dans trong cụm chỉ bóng tối.
- Maya
On s’installe sur le banc ? Il est à l’ombre.
Mình ngồi ghế nhé? Có bóng râm đấy.
- Hugo
Oui. Regarde l’ombre des branches sur le mur !
Ừ. Nhìn bóng cành cây trên tường kìa!
- Maya
Tu peux chercher les coussins dans la cabane ?
Bạn lấy đệm trong nhà kho được không?
- Hugo
Je ne vois rien dans l’obscurité. Je vais prendre une lampe.
Tối quá tôi không thấy gì. Tôi sẽ lấy đèn.
Trong lời nói hằng ngày, dans le noir cũng nghĩa là “trong bóng tối”: Je cherche mes clés dans le noir. Ghế trong bóng râm vẫn có thể dễ nhìn thấy. Dùng danh từ chỉ bóng đổ khi muốn chỉ một hình cụ thể: l’ombre du vase.