Quand bien même: "ngay cả nếu" để nhượng bộ giả định

Quand bien même nghĩa là dù cho, ngay cả giả sử: quand bien même il pleuvrait, je sortirais. Tìm hiểu mẫu thức điều kiện, phong cách ngôn ngữ và khác biệt với même si.

B2Bài viếtđọc trong 2 phútTrong vở B2 →

Tóm tắt

Quand bien même nghĩa là "dù cho", "ngay cả giả sử", nêu giả thuyết không làm thay đổi điều gì: Quand bien même il me le demanderait, je refuserais. Cả hai mệnh đề đều dùng thức điều kiện; cụm này trang trọng hoặc mang tính văn chương. Khi nói, dùng même si + thức trần thuật.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một người cầm ô bước ra ngoài bất chấp trời mưa.
Hình dung quand bien même il pleuvrait, je sortirais. Minh họa: Atelier
Xem trước: hai mẫu
Từ nốiThức của động từVí dụ
même sithức trần thuật (imparfait cho giả thuyết)Même s'il pleuvait, je sortirais.
quand bien mêmethức điều kiệnQuand bien même il pleuvrait, je sortirais.

Vì sao dùng cụm này?

Quand bien même nhấn mạnh rằng ngay cả giả thuyết thuận lợi nhất hoặc cực đoan nhất cũng không đổi được kết luận. Cụm này thường gặp trong lập luận và lời nói trang trọng: Quand bien même ce projet serait rentable, il resterait contraire à nos valeurs. Nó cũng có thể đứng sau mệnh đề chính, mở đầu ý nhượng bộ: Je ne céderai pas, quand bien même on me menacerait.

Quand bien même tu aurais raison, ce n'est pas le moment d'en parler.

Dù bạn có đúng, bây giờ cũng không phải lúc nói chuyện đó.

Quand bien même il s'excuserait, je ne lui ferais plus confiance.

Dù anh ấy xin lỗi, tôi cũng sẽ không tin nữa.

Il n'aurait pas réussi, quand bien même il aurait travaillé jour et nuit.

Anh ấy cũng đã không thể thành công, dù có làm việc ngày đêm.

Giả định quá khứ: conditionnel passé.

1 · Hoàn thành bằng thức điều kiện

  1. Quand bien même il , je ne changerais pas d'avis. (insister)
  2. Quand bien même nous le budget, le délai est trop court. (avoir)
  3. Quand bien même elle d'accord, il faudrait l'avis du directeur. (être)
  4. Même s'il , on irait à la plage. (pleuvoir, imparfait)

  • Quand bien même il pleut, je sors.Même s'il pleut, je sors.

    Với tình huống có thật ở hiện tại, dùng même si + thì hiện tại.

  • Quand bien même il pleuvait, je sortirais.Quand bien même il pleuvrait, je sortirais.

    Quand bien même dùng thức điều kiện.

Câu 1Không cần tài khoản
Cách nào đúng?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Quand bien même tu partirais, rien ne changerait.. Thức điều kiện sau quand bien même.

Câu 2Không cần tài khoản
Cách nói tương đương hằng ngày là…

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

même si. Même si + thức trần thuật là cách tương đương trong lời nói.