Question hay problème? Hỏi, thảo luận và báo khó khăn
Học khi nào dùng une question hoặc un problème qua hội thoại quầy dịch vụ, cấu trúc động từ hữu ích và bốn câu hỏi kiểm tra.
Tóm tắt
Dùng une question cho điều bạn hỏi hoặc việc bạn bàn. Dùng un problème cho khó khăn hoặc bài cần giải: J’ai une question sur le formulaire hỏi thông tin; J’ai un problème avec le formulaire nói có trục trặc.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Bạn cần câu trả lời hay giải pháp?
une questioncâu hỏi; vấn đề thảo luận
Trọng tâm: thông tin hoặc chủ đề để bàn
poser une question à quelqu’un
Je voudrais vous poser une question.
Tôi muốn hỏi bạn một câu.
Nous discutons de la question des horaires.
Chúng tôi đang bàn chuyện giờ mở cửa.
un problèmevấn đề; khó khăn
Trọng tâm: điều cần xử lý hoặc giải quyết
avoir un problème avec quelque chose
J’ai un problème avec mon inscription.
Tôi gặp trục trặc khi đăng ký.
Il faut résoudre ce problème.
Chúng ta cần giải quyết vấn đề này.
Sự khác nhau giữa question và problème là gì?
- Camille
Bonjour, j’ai une question : à quelle heure fermez-vous ?
Xin chào, tôi có câu hỏi: mấy giờ bên bạn đóng cửa?
- Agent
À dix-sept heures.
Lúc năm giờ.
- Camille
Merci. J’ai aussi un problème : je n’arrive pas à ouvrir le formulaire en ligne.
Cảm ơn. Tôi còn gặp trục trặc: không mở được mẫu trực tuyến.
- Agent
Vous pouvez le remplir ici.
Bạn có thể điền tại đây.
- Camille
Je peux revenir cet après-midi ?
Chiều nay tôi quay lại được không?
- Agent
Oui, pas de problème.
Được, không vấn đề gì.
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Phía sau là gì? |
|---|---|---|
| poser une question sur le rendez-vous | hỏi một câu về cuộc hẹn | sur + chủ đề |
| répondre à une question | trả lời câu hỏi | à + câu hỏi |
| un problème de connexion | trục trặc kết nối | de + loại khó khăn |
| un problème à résoudre | vấn đề cần giải quyết | à + động từ nguyên mẫu |
| Pas de problème ! | Không vấn đề gì! | lời đáp đơn giản cho yêu cầu |
Với “issue” tiếng Anh, hãy xem câu. La question du logement nêu nhà ở như chủ đề; un problème de logement chỉ khó khăn về nhà ở. Trong giờ toán, un problème de maths là bài toán cần giải. Bài có thể gồm nhiều questions yêu cầu đáp án cụ thể.
C’est une question de temps.
Đó là chuyện thời gian.
Ở đây, question nghĩa là “chuyện, vấn đề”. Học nguyên cụm ngắn này.