À votre avis hay selon vous: hỏi ý kiến bằng tiếng Pháp
Hỏi ý kiến bằng à votre avis hoặc selon vous, chuyển giữa tu và vous, thuật lại quan điểm bằng selon. Ví dụ và bài trắc nghiệm ngắn.
Tóm tắt
À votre avis và selon vous đều có thể nghĩa là “theo ý bạn” trong câu hỏi. Dùng à mon avis cho ý kiến của mình và selon Nora để thuật lại ý kiến Nora. Với bạn bè, hai cụm là à ton avis và selon toi.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hỏi ý kiến người khác bằng tiếng Pháp thế nào?
à votre avistheo ý bạn
Trọng tâm: mời nêu ý kiến
À votre avis, + câu hỏi
À votre avis, quel titre est le plus clair ?
Theo bạn, tiêu đề nào rõ nhất?
À ton avis, faut-il ajouter un exemple ?
Bạn nghĩ mình nên thêm ví dụ không?
selon voustheo quan điểm của bạn
Trọng tâm: hỏi nhận định của người nghe
Selon vous, + câu hỏi
Selon vous, quel titre est le plus clair ?
Theo bạn, tiêu đề nào rõ nhất?
Selon toi, quel détail manque ?
Theo bạn, còn thiếu chi tiết nào?
Cả hai câu đều mời trả lời. Selon vous phù hợp với phỏng vấn hay thảo luận, nhưng cũng dùng trong hội thoại thường ngày. Lựa chọn giữa ton/toi và votre/vous cho thấy cách xưng hô; lựa chọn giữa hai cách nói linh hoạt hơn.
| Ngôi | Với *avis* | Với *selon* |
|---|---|---|
| Quan điểm của tôi | à mon avis | selon moi |
| Một người tôi gọi là tu | à ton avis | selon toi |
| Một người tôi gọi là vous, hoặc một nhóm | à votre avis | selon vous |
| Người đã được nêu rõ | de l’avis de Nora | selon Nora |
- Paul
À ton avis, quel titre est le plus clair ?
Theo bạn, tiêu đề nào rõ nhất?
- Nora
À mon avis, le deuxième est plus précis. Il annonce le sujet.
Theo tôi, tiêu đề thứ hai chính xác hơn. Nó cho biết chủ đề.
- Paul
Selon toi, faut-il aussi raccourcir le texte ?
Theo bạn, mình cũng nên rút ngắn bài không?
- Nora
Oui, surtout le début.
Có, nhất là phần đầu.
Từ hội thoại đến tóm tắt
Selon Nora, le deuxième titre est plus précis et le début est trop long.
Theo Nora, tiêu đề thứ hai chính xác hơn và phần đầu quá dài.
Ở đây Paul thuật lại nhận định của Nora. Nếu Paul viết À mon avis, le deuxième titre est plus précis, anh ấy trình bày nhận định là của mình. Một cụm ngắn đổi người có ý kiến mà người đọc nhận được.
- À vous avis, quel titre convient ?À votre avis, quel titre convient ?
Avis đi với từ sở hữu votre. Sau selon, dùng đại từ vous.
- Selon ton, quel détail manque ?Selon toi, quel détail manque ?
Dùng đại từ nhấn mạnh toi sau selon. Giữ ton cho à ton avis.