Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống tiếng Pháp B1: plus-que-parfait trong cuộc hội ngộ sau mười năm

Điền mười hai chỗ trống trong câu chuyện hội ngộ. Dùng plus-que-parfait cho sự việc trước đó, imparfait cho bối cảnh và passé composé cho cuộc gặp.

Tóm tắt

Cuộc hội ngộ là mốc quá khứ của bạn. Dùng plus-que-parfait cho sự việc đã hoàn tất trước đó, imparfait cho bối cảnh và passé composé cho hành động chính trong cuộc gặp. Điền mười hai chỗ trống bằng dạng đầy đủ; Claire và Nadia đều là nữ.

Hai phụ nữ gặp lại nhau trước ngôi trường cũ ở Pháp, một người quàng khăn đỏ mềm.
Chiếc khăn của Claire là chi tiết quen thuộc trong les retrouvailles. Minh họa: Atelier
Học trước: ba lớp thời gian
LớpVí dụ tiếng PhápÝ nghĩa
Trước cảnh chínhIl avait fermé le café avant mon arrivée.Anh ấy đã đóng cửa quán cà phê trước khi tôi đến.
Bối cảnh trong cảnh kểLa rue était calme.Con phố yên tĩnh.
Sự việc trong cảnh kểJ’ai frappé à la porte.Tôi đã gõ cửa.

Dạng plus-que-parfait giữ trợ động từ của passé composé nhưng chia ở imparfait: a fini → avait fini, est partie → était partie. Với dạng phản thân như elles s’étaient retrouvées, giữ đại từ và kiểm tra đuôi giống cái số nhiều.

Dix ans plus tard

Quand Claire (retrouver · sự việc trong cuộc hội ngộ) Nadia devant leur ancien lycée, elle avait le cœur qui battait vite. Elles (ne pas se voir · trước cuộc hội ngộ) depuis dix ans. Elles (se rencontrer · trước cuộc hội ngộ) dans une classe de musique, à quinze ans.

Après le lycée, Nadia (partir · trước cuộc hội ngộ) vivre à Lyon. Claire (commencer · trước cuộc hội ngộ) ses études à Lille. Au début, elles (essayer · trước cuộc hội ngộ) de rester en contact. Puis Nadia (perdre · trước cuộc hội ngộ) le numéro de Claire pendant un déménagement.

Ce samedi-là, le soleil (briller · bối cảnh trong cuộc hội ngộ) et des familles attendaient devant le portail. Claire (porter · mô tả trong cuộc hội ngộ) une écharpe rouge. Nadia (reconnaître · sự việc trong cuộc hội ngộ) cette écharpe immédiatement : Claire l’avait déjà au lycée. « Tu l’as encore ! » a-t-elle dit en riant.

Claire lui a montré une photo de leur classe. Elle (garder · trước cuộc hội ngộ) cette photo dans une boîte pendant toutes ces années. Les deux amies ont cherché leurs visages sur l’image. Ensuite, elles (prendre · sự việc trong cuộc hội ngộ) un café et ont échangé leurs nouveaux numéros. Avant de se quitter, elles ont fixé une autre date : le mois suivant, cette fois.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Khi Claire gặp lại Nadia trước trường trung học cũ, tim cô đập nhanh. Họ đã không gặp nhau mười năm. Họ từng quen nhau trong lớp nhạc khi mười lăm tuổi.

Sau khi ra trường, Nadia đã chuyển đến Lyon. Claire đã bắt đầu học ở Lille. Ban đầu họ cố giữ liên lạc. Rồi Nadia mất số điện thoại của Claire trong một lần chuyển nhà.

Thứ Bảy hôm ấy, trời nắng và nhiều gia đình đang đợi ngoài cổng. Claire quàng khăn đỏ. Nadia nhận ra chiếc khăn ngay: Claire đã có nó từ thời đi học. “Bạn vẫn còn giữ nó!” cô vừa nói vừa cười.

Claire cho bạn xem ảnh lớp. Cô đã giữ ảnh trong một chiếc hộp suốt những năm qua. Hai người bạn tìm khuôn mặt mình trong ảnh. Rồi họ uống cà phê và trao số điện thoại mới. Trước khi chia tay, họ hẹn lần gặp nữa: lần này là ngay tháng sau.

Câu 1Không cần tài khoản
Sự việc nào xảy ra trước cuộc hội ngộ?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Nadia mất số điện thoại của Claire.. Việc mất số điện thoại thuộc giai đoạn trước; việc nhận ra chiếc khăn xảy ra trong cuộc hội ngộ.

Câu 2Không cần tài khoản
Vì sao elles s’étaient rencontrées có đuôi -ées?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Hai phụ nữ là chủ ngữ và gặp nhau.. Ở đây se là tân ngữ trực tiếp chỉ cả hai phụ nữ, nên rencontrées hòa hợp ở giống cái số nhiều.