Lỗi thường gặp
Mượn dụng cụ bằng tiếng Pháp: emprunter, prêter và mang trả
Nhờ hàng xóm cho mượn dụng cụ bằng tiếng Pháp. So sánh emprunter và prêter, gọi tên bốn dụng cụ, hẹn giờ trả và kiểm tra thay đổi trong thỏa thuận.
- A2
- 3 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Người mượn nói Est-ce que je pourrais t’emprunter ton mètre ruban ? Chủ đồ vật đáp Oui, je peux te le prêter. Thêm giờ trả: Je te le rapporterai demain à dix-sept heures trente.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
Dụng cụ của ai đang được chuyển cho người khác?
- empruntercho mượnmượn
J’emprunte un mètre ruban à Nora.Tôi mượn thước dây của Nora.
Người nhận đồ mượn dùng emprunter. Khi cho mượn, dùng prêter.
- prêtermượncho mượn
Nora me prête son mètre ruban.Nora cho tôi mượn thước dây của cô ấy.
Chủ đồ vật dùng prêter. Cùng việc đó, người mượn nói J’emprunte le mètre ruban.
- rapporter un outilquay lạimang dụng cụ trả lại
Je te rapporte le marteau ce soir.Tối nay tôi sẽ mang búa trả bạn.
Dùng revenir khi bản thân quay lại: Je reviens ce soir. Dùng rapporter khi mang đồ đã mượn trả lại.
Bốn dụng cụ bạn có thể gọi tên
Tìm:
emprunter và prêter khác nhau thế nào?
- Adam
Bonjour Nora, est-ce que je pourrais t’emprunter ton mètre ruban pour mesurer une étagère ?
Chào Nora, tôi mượn thước dây của bạn để đo kệ được không?
- Nora
Oui, mais j’en aurai besoin demain à dix-huit heures.
Được, nhưng ngày mai lúc sáu giờ tôi cần dùng.
- Adam
Je te le rapporterai demain vers dix-sept heures trente. Ça te va ?
Ngày mai tôi sẽ mang trả khoảng năm giờ rưỡi. Bạn thấy tiện không?
- Nora
D’accord. Si tu as du retard, préviens-moi.
Được. Nếu chậm thì báo tôi nhé.
- Adam
Mon frère aimerait aussi l’utiliser. C’est possible ?
Anh tôi cũng muốn dùng. Có được không?
- Nora
Je préfère le récupérer d’abord. Il pourra me le demander directement.
Tôi muốn nhận lại trước. Anh ấy có thể hỏi trực tiếp tôi.
- Adam
D’accord, je te le rapporte demain avant dix-huit heures. Merci !
Được, ngày mai tôi sẽ mang trả trước sáu giờ. Cảm ơn!
| Đồ vật | Hỏi mượn đồ vật | Hứa trả lại |
|---|---|---|
| le marteau | Je peux t’emprunter ton marteau ? | Je te le rapporte ce soir. |
| la perceuse | Je peux t’emprunter ta perceuse ? | Je te la rapporte ce soir. |
Te chỉ người nhận món đồ được trả. Le thay cho le marteau; la thay cho la perceuse. Trước nguyên âm, cả hai trở thành l’: Je peux te l’emprunter ?