Hội thoại
Luyện phỏng vấn tiếng Pháp: theo dõi câu hỏi và lời đáp
Theo dõi phỏng vấn tiếng Pháp về đổi nghề. Ghép lý do, ngày tháng và ví dụ, nhận ra khi khách mời sửa giả định của người phỏng vấn.
- B1
- 10 lines
- Chế độ luyện tập
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Dùng câu hỏi để đoán kiểu đáp án: pourquoi hỏi lý do, depuis quand hỏi mốc bắt đầu và qu’est-ce qui a été difficile hỏi khó khăn. Sau đó theo sát lời khách mời. Pas définitivement sửa giả định của người phỏng vấn về tính vĩnh viễn.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
- Journaliste
Vous travaillez maintenant dans un jardin partagé. Pourquoi avez-vous changé de métier ?
Tiếng Việt
Giờ bạn làm ở vườn cộng đồng. Vì sao bạn đổi nghề?
- Nora
J’avais envie de travailler davantage dehors. Avant, je passais mes journées dans un bureau.
Giải thích bạn muốn làm ngoài trời nhiều hơn.
Tiếng Việt
Tôi muốn làm ngoài trời nhiều hơn. Trước đây tôi dành cả ngày trong văn phòng.
- Journaliste
Depuis quand travaillez-vous au jardin ?
Tiếng Việt
Bạn làm ở khu vườn từ khi nào?
- Nora
J’y travaille depuis mars dernier. J’ai d’abord suivi une formation.
Nói bạn bắt đầu từ tháng Ba vừa rồi.
Tiếng Việt
Tôi làm ở đó từ tháng Ba vừa rồi. Trước đó tôi học một khóa đào tạo.
- Journaliste
Vous avez donc quitté la ville définitivement ?
Tiếng Việt
Vậy bạn đã rời thành phố vĩnh viễn?
- Nora
Pas définitivement. J’y retourne plusieurs fois par mois pour voir mes amis.
Phủ nhận vĩnh viễn và giải thích bạn quay lại vài lần mỗi tháng.
Tiếng Việt
Không phải vĩnh viễn. Tôi về vài lần mỗi tháng để gặp bạn bè.
- Journaliste
Qu’est-ce qui a été le plus difficile au début ?
Tiếng Việt
Lúc đầu điều gì khó nhất?
- Nora
Les horaires. Par exemple, je commençais parfois avant six heures pour arroser les plantes.
Nêu giờ làm và cho ví dụ với đôi khi.
Tiếng Việt
Giờ giấc. Chẳng hạn, đôi khi tôi bắt đầu trước sáu giờ để tưới cây.
- Journaliste
Et aujourd’hui, qu’est-ce qui vous plaît le plus ?
Tiếng Việt
Còn bây giờ, bạn thích điều gì nhất?
- Nora
Voir pousser les premiers légumes. C’est très satisfaisant de récolter ce qu’on a planté.
Nói nhìn những cây rau đầu tiên lớn lên khiến bạn thấy mãn nguyện.
Tiếng Việt
Nhìn những cây rau đầu tiên lớn lên. Thu hoạch thứ mình trồng thật mãn nguyện.
| Mở đầu câu hỏi | Lắng nghe | Câu trả lời của Nora |
|---|---|---|
| Pourquoi… ? | Động lực | travailler davantage dehors |
| Depuis quand… ? | Điểm bắt đầu | depuis mars dernier |
| Définitivement ? | Xác nhận hoặc sửa lại | pas définitivement |
| Qu’est-ce qui a été difficile ? | Khó khăn rồi ví dụ | les horaires ; parfois avant six heures |
Khu vườn trong câu trả lời của Nora
Tìm:
Ghi chú phỏng vấn tốt giữ sắc thái giới hạn: “đôi khi bắt đầu trước sáu giờ”. Viết “ngày nào cũng bắt đầu trước sáu giờ” làm thay đổi lời kể của Nora. Câu hỏi về rời thành phố cũng cần đặt cạnh lời đáp: cô ấy thường xuyên quay lại.