Luyện chia động từ
Je n’en reviens pas: ý nghĩa, các dạng và bài luyện phản ứng bằng tiếng Pháp
Nói “Tôi không thể tin nổi” bằng je n’en reviens pas. So sánh bất ngờ vui và buồn, học các dạng hiện tại và hoàn thành tám câu phản ứng ngắn.
- B1
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Je n’en reviens pas ! nghĩa là “Tôi không thể tin nổi!” hoặc “Tôi kinh ngạc quá!” Cụm này phản ứng trước điều bất ngờ, dù vui hay buồn. Giữ en trong cụm và chia revenir theo chủ ngữ: elle n’en revient pas, nous n’en revenons pas.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

je n’en reviens pas có nghĩa là gì?
- Léa
J’ai réussi l’examen ! J’étais tellement inquiète.
Mình đỗ rồi! Trước đó mình lo quá.
- Nora
Félicitations !
Chúc mừng nhé!
- Léa
Je n’en reviens pas. Je vais appeler ma sœur.
Mình không thể tin nổi. Mình sẽ gọi cho chị/em gái.
Ils ont annulé notre réservation la veille du départ. Je n’en reviens pas !
Họ hủy đặt chỗ của chúng tôi ngay trước ngày khởi hành. Tôi không thể tin nổi!
Ở đây, người nói bị sốc trước một quyết định không mong muốn.
Cụm này thể hiện phản ứng mạnh. Để nói rõ rằng bạn nghi ngờ một thông tin, dùng Je ne crois pas que ce soit vrai (“Tôi không nghĩ điều đó đúng”). Để diễn tả sự bất ngờ nhẹ nhàng hơn, nói Je suis surpris hoặc Je suis surprise, cho tính từ hòa hợp với người nói.
| Chủ ngữ | Phản ứng |
|---|---|
| je | je n’en reviens pas |
| tu | tu n’en reviens pas |
| il / elle / on | il / elle / on n’en revient pas |
| nous | nous n’en revenons pas |
| vous | vous n’en revenez pas |
| ils / elles | ils / elles n’en reviennent pas |
Trong lời nói thân mật, bạn cũng sẽ nghe J’en reviens pas ! ne được lược bỏ, nhưng en vẫn giữ. Một câu riêng nói về di chuyển như Je reviens de vacances nghĩa là “Tôi đang trở về sau kỳ nghỉ”. Sau khi nơi đó đã được nhắc đến, J’en reviens nghĩa là “Tôi đang từ đó trở về”.
Hoàn thành câu phản ứng bằng dạng đúng của revenir
1 · Sáu người phản ứng
- Je n’en pas : j’ai obtenu le poste ! (revenir, je)
- Tu n’en pas, toi non plus ? (revenir, tu)
- Elle n’en pas : son équipe a gagné. (revenir, elle)
- Nous n’en pas : tout le monde est venu. (revenir, nous)
- Vous n’en pas : le résultat est excellent. (revenir, vous)
- Ils n’en pas : la décision a changé. (revenir, ils)
2 · Giữ en trong câu phản ứng
- Je n’ reviens pas ! Quelle surprise ! (đại từ trong thành ngữ)
- Elles n’ reviennent pas : elles ont toutes réussi. (đại từ trong thành ngữ)