Sổ tay mẫu câu
Se prendre la tête: nghĩ quá nhiều, cãi nhau và làm bạn bực mình
Học se prendre la tête để nói suy nghĩ quá nhiều hoặc cãi nhau, rồi so sánh tu me prends la tête. Luyện ba cuộc trao đổi ngắn và kiểm tra dạng quá khứ pris.
- B1
- 10 phrases
- 3 situations
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Se prendre la tête là cách nói thân mật trong tiếng Pháp, chỉ việc suy nghĩ quá nhiều hoặc căng thẳng vì điều gì. Với người khác, nó có thể nghĩa là cãi nhau: Je me suis pris la tête avec Hugo. Một mẫu khác, Tu me prends la tête, nghĩa là “Bạn làm tôi bực mình”.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Je me prends la tête.Tôi đang nghĩ quá nhiều; tôi đang căng thẳng vì chuyện đó.
Trọng tâm: sự bận tâm hoặc lo lắng của chính người nói
Je me prends la tête pour un détail.
Tôi đang căng thẳng vì một chi tiết.
Je me prends la tête avec Hugo.Tôi đang cãi nhau với Hugo.
Trọng tâm: sự bất đồng giữa mọi người
On se prend la tête à propos de l’horaire.
Chúng tôi đang cãi nhau về giờ giấc.
Tu me prends la tête.Bạn làm tôi bực mình.
Trọng tâm: một người làm người khác bực mình
Tu me prends la tête avec toutes tes questions !
Bạn hỏi mãi làm tôi bực mình đấy!
Các đại từ cho biết vai trò. Trong je me prends la tête, người nói bị cuốn vào nỗi lo. Trong tu me prends la tête, tu là người gây bực bội, còn me là người chịu ảnh hưởng. Câu thứ hai là lời trách trực tiếp. Để đề nghị nhẹ nhàng hơn, thử On peut faire une pause ?
Một người nghĩ quá nhiều về lựa chọn nhỏ
Một người bạn gợi ý cách giải quyết.
Hai người cãi nhau rồi thống nhất kế hoạch
Những câu hỏi lặp lại khiến ai đó bắt đầu bực mình
So sánh lời phàn nàn trực tiếp với câu đáp bình tĩnh hơn.
se prendre la tête có nghĩa là gì?
| Ngôi hoặc thời gian | Tiếng Pháp |
|---|---|
| Hiện tại, tôi | Je me prends la tête. |
| Hiện tại, chúng tôi | Nous nous prenons la tête. |
| Quá khứ, Léa | Léa s’est pris la tête. |
| Quá khứ, Léa và Hugo | Ils se sont pris la tête. |
| Mệnh lệnh phủ định | Ne te prends pas la tête ! |
Ở quá khứ, viết pris, kể cả với Léa: elle s’est pris la tête. Ở đây, la tête là tân ngữ trực tiếp đứng sau động từ, nên quá khứ phân từ vẫn là pris. Giữ mạo từ la trong thành ngữ. Nghĩa xuất phát từ cả cụm: căng thẳng, cãi nhau hoặc làm bực mình.