Lỗi thường gặp

Fournitures là vật tư: tránh nhầm từ vựng văn phòng tiếng Pháp

Phân biệt fournitures, meubles, mobilier và matériel khi đặt hàng văn phòng bằng tiếng Pháp. Học tám đồ vật có hình và sửa yêu cầu mua hàng.

Tóm tắt

Les fournitures de bureau là văn phòng phẩm như giấy, bút. Đồ nội thất là les meubles hoặc gọi chung le mobilier. Le matériel de bureau rộng hơn: có thể gồm thiết bị và vật liệu dùng cho công việc văn phòng.

Giấy trắng, bút, dập ghim, kẹp giấy và tẩy trên bàn.
Giấy và bút thuộc les fournitures de bureau. Minh họa: Atelier
  • les fournitures de bureaunội thất văn phòngvăn phòng phẩm

    Nous commandons du papier et des stylos pour le bureau.Chúng tôi đang đặt giấy và bút cho văn phòng.

    Với ghế, bàn, tủ gọi chung, dùng le mobilier de bureau.

  • le mobiliermột món nội thất riêng lẻnội thất như một nhóm chung

    Le mobilier de la salle comprend une table et six chaises.Nội thất trong phòng gồm một bàn và sáu ghế.

    Với một món, nói un meuble. Mobilier là giống đực số ít.

  • le matérielchỉ văn phòng phẩmthiết bị và vật liệu

    Le matériel informatique comprend les ordinateurs et les écrans.Thiết bị tin học gồm máy tính và màn hình.

    Nêu rõ nhóm: matériel informatique, matériel de bureau hoặc fournitures de bureau.

Tám món trong đơn hàng văn phòng

Ba yêu cầu mua hàng có nội dung khác nhau
Yêu cầuĐồ vật bên trongNghĩa
des fournitures de bureaudu papier, des stylos, des chemises cartonnéesvăn phòng phẩm
du mobilier de bureaudes bureaux, des chaises, une armoirenội thất văn phòng
du matériel informatiquedes ordinateurs, des écransThiết bị tin học

Đây là cách phân nhóm thông dụng hữu ích. Nhà cung cấp có thể xếp danh mục khác, và matériel có thể bao gồm vật tư. Nêu món và số lượng giúp đơn hàng chính xác: deux chaises cho bộ phận mua hàng nhiều thông tin hơn chỉ tên nhóm. un bureau có thể là bàn làm việc hoặc văn phòng; đơn dưới làm rõ nghĩa bàn.

Une commande pour le nouvel espace
  1. Nora

    Pour les fournitures, il nous faut deux ramettes de papier et cinq stylos.

    Về văn phòng phẩm, chúng ta cần hai ram giấy và năm bút.

  2. Achats

    Et pour le mobilier ?

    Còn nội thất?

  3. Nora

    Un bureau avec des tiroirs et deux chaises réglables.

    Một bàn có ngăn kéo và hai ghế điều chỉnh được.

  4. Achats

    Je les ajoute au devis. Faut-il aussi remplacer l’imprimante ?

    Tôi sẽ thêm vào báo giá. Máy in cũng cần thay chứ?

  5. Nora

    Oui, mais nous gardons les deux écrans.

    Có, nhưng giữ cả hai màn hình.

  • Nous achetons de nouvelles fournitures : un canapé et une armoire.Nous achetons de nouveaux meubles : un canapé et une armoire.

    Các món liệt kê là nội thất. Dùng meubles cho món đếm được, với sự hòa hợp giống đực số nhiều.

  • Il nous faut trois mobiliers pour la salle.Il nous faut trois meubles pour la salle.

    Với ba món riêng, dùng trois meubles. Le mobilier gộp đồ nội thất thành một nhóm.

  • La matériel informatique est prêt.Le matériel informatique est prêt.

    Matériel là giống đực số ít, kể cả khi nói đến nhiều thiết bị.

Câu 1Không cần tài khoản
Dịch “văn phòng phẩm” trong yêu cầu mua bút và giấy.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

les fournitures de bureau. Bút và giấy đương nhiên thuộc les fournitures de bureau.

Câu 2Không cần tài khoản
Bạn cần một ghế mới. Chọn câu chính xác.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Il nous faut une nouvelle chaise.. Nêu chiếc ghế xác định đúng món và giữ sự hòa hợp giống cái: une nouvelle chaise.

Câu 3Không cần tài khoản
Câu nào nói về nội thất như một nhóm?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Le mobilier comprend deux bureaux et quatre chaises.. Le mobilier là danh từ tập hợp cho bàn và ghế.

Câu 4Không cần tài khoản
Chọn sự hòa hợp cho thiết bị tin học.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Le matériel est prêt.. Matériel có sự hòa hợp giống đực số ít: le matériel est prêt.