Lỗi thường gặp
Je vous écoute hay je vous entends: lắng nghe, nghe thấy và trả lời
Dùng je vous écoute để mời ai nói và je vous entends để xác nhận nghe được. So sánh ba nhầm lẫn thường gặp và luyện cuộc gọi tiếng Pháp ngắn.
- A2
- 3 corrections
- Ví dụ và cách sửa
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Je vous écoute nghĩa là “Tôi đang nghe”, thể hiện chú ý hoặc nhường lượt nói. Je vous entends nghĩa là “Tôi nghe thấy bạn” khi kiểm tra âm thanh. Trong thảo luận, Je vous entends cũng có thể nghĩa là “Tôi hiểu ý bạn”; câu sau nêu phản hồi.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

- Je vous écoute.Tôi nghe rõ bạn.Tôi đang nghe; bạn nói đi.
Vous avez une question ? Je vous écoute.Bạn có câu hỏi à? Tôi đang nghe.
Để xác nhận âm thanh rõ trong cuộc gọi, nói Je vous entends bien.
- Je vous entends bien.Tôi hiểu từng từ.Tôi nghe rõ bạn.
Je vous entends bien, mais je ne comprends pas le dernier mot.Tôi nghe anh/chị rõ, nhưng không hiểu từ cuối.
Về việc hiểu, dùng comprendre: Je comprends votre question.
- Je vous entends, mais…Tôi đồng ý với bạn.Tôi hiểu ý bạn, nhưng…
Je vous entends, mais je ne suis pas d’accord.Tôi hiểu ý bạn, nhưng không đồng ý.
Để nói đồng ý, dùng Je suis d’accord avec vous.
je vous écoute và je vous entends khác nhau thế nào?
- Accueil
Bonjour, je vous écoute.
Xin chào, tôi có thể giúp gì?
- Bạn
Bonjour. Vous m’entendez ?
Xin chào. Anh/chị nghe tôi không?
- Accueil
Oui, je vous entends bien.
Có, tôi nghe rõ.
- Bạn
Je voudrais déplacer mon rendez-vous.
Tôi muốn đổi cuộc hẹn.
- Accueil
Bien sûr. Je peux vous proposer jeudi matin.
Được chứ. Tôi có thể hẹn sáng thứ Năm.
- Bạn
Vous pouvez répéter le jour, s’il vous plaît ?
Anh/chị nhắc lại ngày được không?
- Accueil
Jeudi. Vous êtes disponible ?
Thứ Năm. Bạn rảnh không?
- Bạn
Oui, d’accord pour jeudi matin.
Có, sáng thứ Năm phù hợp.
| Chức năng | Với vous | Với tu |
|---|---|---|
| Thể hiện lắng nghe | Je vous écoute. | Je t’écoute. |
| Xác nhận nghe thấy | Je vous entends. | Je t’entends. |
| Hỏi về âm thanh | Vous m’entendez ? | Tu m’entends ? |
| Nhờ nhắc lại | Vous pouvez répéter ? | Tu peux répéter ? |
Cả hai động từ đi trực tiếp với người: écouter quelqu’un, entendre quelqu’un. Đại từ tân ngữ đứng trước động từ: je vous écoute, je t’entends. Tiếng Anh thêm “to” trong “listen to you”, nhưng tiếng Pháp dùng écouter trực tiếp. Giữ dấu trong écoute và -s cuối trong entends.